THỜI GIAN LÀ VÀNG

Lịch - Máy tính


HỌC TẬP GƯƠNG BÁC

LỜI DẠY BÁC HỒ

LOGO

Bạn có thể đọc báo

ĐIỂM BÁO HÀNG NGÀY

Tài nguyên dạy học

NGỘ NGHĨNH

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Bạch Vũ Hoàng Oanh -THCS Thanh Lương-TX.Bình Long-Bình Phước

    Đại Số 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bạch Vũ Hoàng Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:50' 23-10-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    * Môn : Toán 9
    * GV : Nguyễn Xuân Bảo
    * Tính chất :
    *Với a > 0 , hàm số đồng biến khi x > 0, nghịch biến khi x< 0 . Khi x = 0 thì y = 0 là giá trị nhỏ nhất.
    * Đồ thị: Đồ thị của hàm số là một đường cong (Parabol), nhận trục Oy làm trục đối xứng và nằm phía bên trên trục hoành nếu a > 0, nằm phía bên dưới trục hoành nếu a < 0
    1. Hàm số y = ax2 ( a ? 0 ).
    I. ôn lý thuyết
    * Với a < 0 , hàm số đồng biến khi x < 0 , nghịch biến khi x > 0 . Khi x = 0 thì y = 0 là giá trị lớn nhất
    2. Phương trình : ax2 + bx + c = 0 (a ? 0 )
    Công thức nghiệm tổng quát
    ? = b2 - 4ac
    * Nếu ? < 0 thì phương trình vô nghiệm;
    * Nếu ? = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1= x2=

    * Nếu ? > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:



    * Công thức nghiệm thu gọn:
    b = 2b` ; ?` = (b`)2 - ac
    * Nếu ?` < 0 thì phương trình vô nghiệm
    * Nếu ?` = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1= x2=
    * Nếu ?` > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:


    * Nếu ac < 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm trái dấu.
    I. ôn Lí thuyết
    * Định lí Vi-ét : Nếu x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình
    ax2 + bx + c = 0 ( a ? 0), ta có : x1 + x2 = và x1x2 =
    * ứng dụng : *Nhẩm nghiệm
    Nếu a + b + c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ? 0)
    có nghiệm x1 = 1 và x2 =
    Nếu a - b + c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ? 0)
    có nghiệm x1 = -1 và x2 =
    *Tìm hai số biết tổng và tích: Hai số có tổng bằng S và tích bằng P là nghiệm của phương trình
    x2 - Sx + P = 0 (Điều kiện để có hai số : S2 - 4P ? 0 )
    I ôn Lí thuyết
    3. Hệ thức Vi -ét và ứng dụng
    Giải:
    Vẽ đồ thị y= x2
    Lập bảng:
    Dạng 1:
    Vẽ đồ thị hàm số
    a. y=x
    b. y=-1/2x
    II. Bài tập
    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số
    Giải:
    Bài 1: Vẽ đồ thị
    Dạng 1: Vẽ đồ thị hàm số
    a. y=x
    b. y=-1/2x
    II. Bài tập
    b, Vẽ đồ thị hàm số y=-1/2x
    Lập bảng:
    Dạng 2: Giải phương trình
    a) 3x4 -12x2 + 9 = 0
    Giải:
    a) 3x4 -12x2 + 9 = 0
    Đặt x2 = t ? 0
    Ta có phương trình t2 - 4t + 3 = 0 ( a =1, b = - 4, c =3 )
    a + b + c = 1 + ( - 4 ) + 3 = 0 ? t1 = 1, t2 = 3
    * t1 = 1 ? x2 = 1 ? x1,2= 1
    b)
    II. Bài tập
    Bài 2: Giải các phương trình sau
    Nhóm 1+3 làm phần a. Nhóm 2 +4 làm phần b.
    ĐKXĐ: x ? 0; 2
    Quy đồng khử mẫu ta được: x2 = 8 - 2x ? x2 + 2x - 8 = 0
    ( a = 1; b = 2 ; b` = 1 ; c = - 8 )
    Vậy phương trình có nghiệm: x = - 4
     x1= -1 + 3 = 2 (lo¹i) ; x2 = -1 -3 = - 4 (t/m)
    II. Bài tập
    Dạng 3: Vận dụng hệ thức Vi-ét
    Bài 3: Cho phương trình 7x+2(m -1)x - m = 0 ( 1)
    a, Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm
    b, Trong trường hợp phương trình có nghiệm, dùng hệ thức Vi-ét tính tổng bình phương 2 nghiệm của phương trình theo m
    Giải:
    a,Xét phương trình : 7x+2(m -1)x - m = 0 (1)

    II. Bài tập
    => Phương trình luôn có nghiệm với mọi m
    Dạng 3: Vận dụng hệ thức Vi-ét
    Bài 3 : Cho phương trình 7x+2(m -1)x - m = 0 ( 1)
    Giải:
    b, Gọi x1,x2 là nghiệm phương trình (1), theo hệ thức Vi-ét ta có:
    II. Bài tập
    Vậy

    Dạng 4: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
    Bài 4: Một xe lửa đi từ Hà Nội vào Bình Sơn (Quảng Ngãi) . Sau đó 1 giờ , một xe lửa khác đi từ Bình Sơn ra Hà Nội với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe lửa thứ nhất là 5 km/h. Hai xe gặp nhau tại một ga ở chính giữa quãng đường. Tìm vận tốc của mỗi xe, giả thiết rằng quãng đường Hà Nội - Bình Sơn dài 900km.
    II. Bài tập
    x
    x+5
    450
    450
    Dạng 4: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
    Giải:
    Gọi vận tốc của xe thứ nhất là x (km/h) Điều kiện x>0
    Vận tốc xe lửa thứ hai là x+ 5 (km/h)
    Thời gian xe lửa đi từ Hà Nội đến chỗ gặp nhau là: 450/x (giờ)
    Thời gian xe lửa thứ 2 đi từ Bình Sơn đến chỗ gặp nhau là: 450/(x+5) (giờ)
    Vì xe lửa thứ 2 đi sau 1 giờ, nghĩa là thời gian đi đến chỗ gặp nhau ít hơn xe lửa thứ nhất 1 giờ nên ta có phương trình:
    II. Bài tập
    Vì x>0 nên x2 =-50(loại)
    Vậy vận tốc của xe lửa thứ nhất là: 45 (km/h)
    Vận tốc của xe lửa thứ 2 là 50(km/h)
    Bài tập 5
    Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
    Câu 1: Hàm số y = 2x2 đồng biến
    khi :
    A . x > 0 B . x > ‑ 1
    C . x < 0 D . x < 1
    o
    Câu 2: phương trình nào sau đây vô nghiệm :
    A. 2x2 + 8 = 0; B. x2 ‑ x + 1 = 0
    C. 4x2 – 2x + 3 = 0 D. Cả A, B , C
    o
    Câu 3: Tổng hai nghiệm của phương trình : 2x2 + 5x -3 =0 là :

    A. B.

    C. D.
    o
    o
    Câu 4: Hàm số y = x2 đồng biến khi x > 0 nếu:
    A. m < B. m >
    C. m > D. m = 0
    o
    Câu 5: Phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0 có nghiệm là:

    A.x1= 1; x2 = B.x1 = -1; x2 =

    C.x1=2; x2= 3 D.Vô nghiệm
    o
    Câu 6: Cho hàm số y = -2x2. Kết luận nào sau đây là đúng :
    A/ Hàm số trên luôn luôn đồng biến
    B/ Hàm số trên luôn luôn nghịch biến
    C/ Hàm số trên đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0
    D/ Hàm số trên đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0
    o
    Câu 7: Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có một nghiệm bằng 1 thì :

    A/ a + b + c = 0; B/ a – b – c = 0

    C/ a – b + c = 0; D/ a + b – c = 0
    Câu 8: Phương trình : x2 + x - 2 = 0 có nghiệm là :

    A. x1 = 1 ; x2 = 2 B . x1 = - 1 , x2 = 2
    C . x1 = 1 , x2 = - 2 D. vô nghiệm
    o
    III. hướng dẫn về nhà
    -Ôn tập kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa
    -Làm bài tập 55; 56 (a, d); 59; 63; 64 SKG trang 63, 64
     
    Gửi ý kiến